Bản đồ hành chính tỉnh Lâm Đồng mới nhất sau sáp nhập tỉnh (2025)
Theo Nghị quyết 202/2025/QH15 được Quốc hội thông qua vào ngày 12/6/2025, Việt Nam được tổ chức lại gồm 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh (gồm 6 thành phố trực thuộc trung ương và 28 tỉnh), trong đó tỉnh Lâm Đồng mới được tái cấu trúc từ việc sáp nhập ba tỉnh: Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng cũ.

-
Cơ sở pháp lý:
-
Quốc hội đã thông qua Nghị quyết 202/2025/QH15 (ngày 12/6/2025), theo đó ba tỉnh Đắk Nông, Bình Thuận và Lâm Đồng được sáp nhập vào thành tỉnh Lâm Đồng mới.
-
Hội đồng Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết 1671/NQ-UBTVQH15 (năm 2025) quy định việc sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lâm Đồng
-
-
Diện tích và dân số:
-
Tổng diện tích của tỉnh mới: 24.233,07 km²
-
Dân số ước tính: 3.872.999 người
-
-
Tiếp giáp địa lý:
-
Tỉnh mới giáp với: Đắk Lắk, Đồng Nai, Khánh Hòa, TP.Hồ Chí Minh, và Biển Đông, đồng thời có đường biên giới quốc tế với Campuchia (tỉnh Mondulkiri) dài khoảng 142 km .
-
-
Trung tâm hành chính:
-
Thành phố Đà Lạt được xác định làm trung tâm chính trị – hành chính của tỉnh Lâm Đồng mới, đóng vai trò đầu mối quản lý và phát triển vùng .
-
-
Chi tiết bản đồ hành chính:
-
Bản đồ mới do Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (thuộc Bộ TN-MT) cung cấp, thể hiện rõ ranh giới văn minh, đường giao thông, hệ thống sông ngòi, ranh xã/phường, v.v. có thể tra cứu trên Cổng thông tin điạ lý quốc gia tại vnsdi.monre.gov.vn/bandohanhchinh/ .
-
Cơ cấu hành chính cấp xã (từ 1/7/2025)
-
Tổng cộng tỉnh Lâm Đồng mới có 124 đơn vị hành chính cấp xã, gồm:
-
103 xã
-
20 phường
-
01 đặc khu hành chính – kinh tế (Đặc khu Phú Quý) .
-
-
Trong đó:
-
99 đơn vị hình thành sau sắp xếp (sáp nhập, đổi tên...).
-
4 xã giữ nguyên (không thực hiện sắp xếp): Quảng Hòa, Quảng Sơn, Quảng Trực, Ninh Gia .
-
-
Phân bố theo nguồn gốc địa phương:
-
28 xã từ tỉnh Đắk Nông.
-
51 xã từ tỉnh Lâm Đồng cũ.
-
45 xã từ tỉnh Bình Thuận cũ .
-
Danh sách 124 xã phường sau sáp nhập của tỉnh Lâm Đồng như sau:
|
STT |
Các xã trước sắp xếp |
Tên xã, phường mới sau sắp xếp |
|
1 |
Đạ Sar, Đạ Nhim, Đạ Chais |
Lạc Dương |
|
2 |
Thạnh Mỹ, Đạ Ròn, Tu Tra |
Đơn Dương |
|
3 |
Lạc Lâm, Ka Đô |
Ka Đô |
|
4 |
Ka Đơn, Quảng Lập |
Quảng Lập |
|
5 |
D’Ran, Lạc Xuân |
D’Ran |
|
6 |
Hiệp An, Liên Hiệp, Hiệp Thạnh |
Hiệp Thạnh |
|
7 |
Liên Nghĩa, Phú Hội |
Đức Trọng |
|
8 |
Tân Thành (Đức Trọng), N’Thôn Hạ, Tân Hội |
Tân Hội |
|
9 |
Ninh Loan, Đà Loan, Tà Hine |
Tà Hine |
|
10 |
Đa Quyn, Tà Năng |
Tà Năng |
|
11 |
Bình Thạnh (Đức Trọng), Tân Văn, Đinh Văn |
Đinh Văn Lâm Hà |
|
12 |
Phú Sơn, Đạ Đờn |
Phú Sơn Lâm Hà |
|
13 |
Nam Hà, Phi Tô |
Nam Hà Lâm Hà |
|
14 |
Nam Ban, Đông Thanh, Mê Linh, Gia Lâm |
|
|
15 |
Tân Hà (Lâm Hà), Hoài Đức, Đan Phượng, Liên Hà |
Tân Hà Lâm Hà |
|
16 |
Phúc Thọ, Tân Thanh |
Phúc Thọ Lâm Hà |
|
17 |
Phi Liêng, Đạ K’Nàng |
Đam Rông 1 |
|
18 |
Rô Men, Liêng Srônh |
Đam Rông 2 |
|
19 |
Đạ Rsal, Đạ M’Rông |
Đam Rông 3 |
|
20 |
Đạ Tông, Đạ Long, Đưng K’Nớ |
Đam Rông 4 |
|
21 |
Di Linh, Liên Đầm, Tân Châu, Gung Ré |
Di Linh |
|
22 |
Đinh Trang Hòa, Hòa Trung, Hòa Ninh |
Hòa Ninh |
|
23 |
Hòa Nam, Hòa Bắc |
Hòa Bắc |
|
24 |
Tân Lâm, Tân Thượng, Đinh Trang Thượng |
Đinh Trang Thượng |
|
25 |
Đinh Lạc, Tân Nghĩa, Bảo Thuận |
Bảo Thuận |
|
26 |
Gia Bắc, Sơn Điền |
Sơn Điền |
|
27 |
Tam Bố, Gia Hiệp |
Gia Hiệp |
|
28 |
Lộc Thắng, Lộc Quảng, Lộc Ngãi |
Bảo Lâm 1 |
|
29 |
Lộc An, Lộc Đức, Tân Lạc |
Bảo Lâm 2 |
|
30 |
Lộc Thành, Lộc Nam |
Bảo Lâm 3 |
|
31 |
Lộc Phú, Lộc Lâm, B’Lá |
Bảo Lâm 4 |
|
32 |
Lộc Bảo, Lộc Bắc |
Bảo Lâm 5 |
|
33 |
Mađaguôi (thị trấn + xã), Đạ Oai |
Đạ Huoai |
|
34 |
Đạ M’ri, Hà Lâm |
Đạ Huoai 2 |
|
35 |
Đạ Tẻh, An Nhơn, Đạ Lây |
Đạ Tẻh |
|
36 |
Quảng Trị, Đạ Pal, Đạ Kho |
Đạ Tẻh 2 |
|
37 |
Mỹ Đức, Quốc Oai |
Đạ Tẻh 3 |
|
38 |
Cát Tiên, Nam Ninh, Quảng Ngãi |
Cát Tiên |
|
39 |
Phước Cát, Phước Cát 2, Đức Phổ |
Cát Tiên 2 |
|
40 |
Gia Viễn, Tiên Hoàng, Đồng Nai Thượng |
Cát Tiên 3 |
|
41 |
Vĩnh Tân, Vĩnh Hảo |
Vĩnh Hảo |
|
42 |
Liên Hương, Bình Thạnh (Tuy Phong), Phước Thể, Phú Lạc |
Liên Hương |
|
43 |
Phan Dũng, một phần Phong Phú |
Tuy Phong |
|
44 |
Phan Rí Cửa, Chí Công, Hòa Minh, phần còn lại của Phong Phú |
Phan Rí Cửa |
|
45 |
Chợ Lầu, Phan Hòa, Phan Hiệp, Phan Rí Thành |
Bắc Bình |
|
46 |
Phan Thanh, Hồng Thái, một phần Hòa Thắng |
Hồng Thái |
|
47 |
Bình An, Phan Điền, Hải Ninh |
Hải Ninh |
|
48 |
Phan Lâm, Phan Sơn |
Phan Sơn |
|
49 |
Phan Tiến, Bình Tân, Sông Lũy |
Sông Lũy |
|
50 |
Lương Sơn, Sông Bình |
Lương Sơn |
|
51 |
Hồng Phong, phần còn lại của Hòa Thắng |
Hòa Thắng |
|
52 |
Đông Tiến, Đông Giang |
Đông Giang |
|
53 |
Đa Mi, La Dạ |
La Dạ |
|
54 |
Thuận Hòa, Hàm Trí, Hàm Phú |
Hàm Thuận Bắc |
|
55 |
Ma Lâm, Thuận Minh, Hàm Đức |
Hàm Thuận |
|
56 |
Hồng Liêm, Hồng Sơn |
Hồng Sơn |
|
57 |
Hàm Chính, Hàm Liêm |
Hàm Liêm |
|
58 |
Tiến Lợi, Hàm Mỹ |
Tuyên Quang |
|
59 |
Mỹ Thạnh, Hàm Cần, Hàm Thạnh |
Hàm Thạnh |
|
60 |
Mương Mán, Hàm Cường, Hàm Kiệm |
Hàm Kiệm |
|
61 |
Tân Thành (Hàm Thuận Nam), Thuận Quý, Tân Thuận |
Tân Thành |
|
62 |
Thuận Nam, Hàm Minh |
Hàm Thuận Nam |
|
63 |
Sông Phan, Tân Lập |
Tân Lập |
|
64 |
Tân Minh, Tân Đức, Tân Phúc |
Tân Minh |
|
65 |
Tân Hà (Hàm Tân), Tân Xuân, Tân Nghĩa |
Hàm Tân |
|
66 |
Tân Thắng, Thắng Hải, Sơn Mỹ |
Sơn Mỹ |
|
67 |
Tân Tiến, Tân Hải |
Tân Hải |
|
68 |
Đức Phú, Nghị Đức |
Nghị Đức |
|
69 |
Măng Tố, Bắc Ruộng |
Bắc Ruộng |
|
70 |
Huy Khiêm, La Ngâu, Đức Bình, Đồng Kho |
Đồng Kho |
|
71 |
Lạc Tánh, Gia An, Đức Thuận |
Tánh Linh |
|
72 |
Gia Huynh, Suối Kiết |
Suối Kiết |
|
73 |
Mê Pu, Sùng Nhơn, Đa Kai |
Nam Thành |
|
74 |
Võ Xu, Nam Chính, Vũ Hòa |
Đức Linh |
|
75 |
Đức Tài, Đức Tín, Đức Hạnh |
Hoài Đức |
|
76 |
Tân Hà (Đức Linh), Đông Hà, Trà Tân |
Trà Tân |
|
77 |
Ea Pô, Đắk Wil |
Đắk Wil |
|
78 |
Đắk D’rông, Nam Dong |
Nam Dong |
|
79 |
Ea T’ling, Trúc Sơn, Tâm Thắng, Cư K’nia |
Cư Jút |
|
80 |
Đắk Lao, Thuận An |
Thuận An |
|
81 |
Đắk Mil, Đức Mạnh, Đức Minh |
Đức Lập |
|
82 |
Đắk Gằn, Đắk N’Drót, Đắk R’La |
Đắk Mil |
|
83 |
Nam Xuân, Long Sơn, Đắk Sắk |
Đắk Sắk |
|
84 |
Buôn Choáh, Đắk Sôr, Nam Đà |
Nam Đà |
|
85 |
Tân Thành (Krông Nô), Đắk Drô, Đắk Mâm |
Krông Nô |
|
86 |
Nâm N’Đir, Nâm Nung |
Nâm Nung |
|
87 |
Đức Xuyên, Đắk Nang, Quảng Phú |
Quảng Phú |
|
88 |
Đắk Môl, Đắk Hòa |
Đắk Song |
|
89 |
Đức An, Đắk N’Drung, Nam Bình |
Đức An |
|
90 |
Thuận Hà, Thuận Hạnh |
Thuận Hạnh |
|
91 |
Nâm N’Jang, Trường Xuân |
Trường Xuân |
|
92 |
Đắk Som, Đắk R’Măng |
Tà Đùng |
|
93 |
Đắk Plao, Quảng Khê |
Quảng Khê |
|
94 |
Đắk Ngo, Quảng Tân |
Quảng Tân |
|
95 |
Quảng Tâm, Đắk R’Tíh, Đắk Búk So |
Tuy Đức |
|
96 |
Kiến Đức, Đạo Nghĩa, Nghĩa Thắng, Kiến Thành |
Kiến Đức |
|
97 |
Nhân Đạo, Đắk Wer, Nhân Cơ |
Nhân Cơ |
|
98 |
Đắk Sin, Hưng Bình, Đắk Ru, Quảng Tín |
Quảng Tín |
|
99 |
Phường 1, Phường 2, Phường 3, Phường 4, Phường 10 (Đà Lạt) |
Phường Xuân Hương - Đà Lạt |
|
100 |
Phường 5, Phường 6, Tà Nung |
Phường Cam Ly - Đà Lạt |
|
101 |
Phường 8, Phường 9, Phường 12 |
Phường Lâm Viên - Đà Lạt |
|
102 |
Phường 11, Xuân Thọ, Xuân Trường, Trạm Hành |
Phường Xuân Trường - Đà Lạt |
|
103 |
Phường 7, Lạc Dương, Lát |
Phường Lang Biang - Đà Lạt |
|
104 |
Phường 1, Lộc Phát, Lộc Thanh (Bảo Lộc) |
Phường 1 - Bảo Lộc |
|
105 |
Phường 2, Lộc Tân, ĐamBri (Bảo Lộc) |
Phường 2 - Bảo Lộc |
|
106 |
Lộc Tiến, Lộc Châu, Đại Lào (Bảo Lộc) |
Phường 3 - Bảo Lộc |
|
107 |
Lộc Sơn, B’Lao, Lộc Nga (Bảo Lộc) |
Phường B’Lao |
|
108 |
Xuân An, Phú Long, Hàm Thắng |
Phường Hàm Thắng |
|
109 |
Phú Tài, Phong Nẫm, Hàm Hiệp |
Phường Bình Thuận |
|
110 |
Hàm Tiến, Mũi Né, Thiện Nghiệp |
Phường Mũi Né |
|
111 |
Thanh Hải, Phú Hài, Phú Thủy |
Phường Phú Thủy |
|
112 |
Phú Trinh, Lạc Đạo, Bình Hưng |
Phường Phan Thiết |
|
113 |
Đức Long, Tiến Thành |
Phường Tiến Thành |
|
114 |
Tân An, Bình Tân, Tân Thiện, Tân Bình |
Phường La Gi |
|
115 |
Phước Lộc, Phước Hội, Tân Phước |
Phường Phước Hội |
|
116 |
Quảng Thành, Nghĩa Thành, Nghĩa Đức, Đắk Ha |
Phường Bắc Gia Nghĩa |
|
117 |
Nghĩa Phú, Nghĩa Tân, Đắk R’Moan |
Phường Nam Gia Nghĩa |
|
118 |
Nghĩa Trung, Đắk Nia |
Phường Đông Gia Nghĩa |
|
119 |
Long Hải, Ngũ Phụng, Tam Thanh |
Đặc khu Phú Quý |
|
120 |
Bà Gia |
Đổi tên thành Đạ Huoai 3 |